45 Thuật ngữ SEO thông dụng – Giải thích chi tiết

Tối ưu công cụ tìm kiếm (SEO) là một chủ đề thực sự rất rộng và nếu bạn là người mới bắt đầu tìm hiểu về lĩnh vực này thì việc đầu tiên bạn nên thực hiện đó là tìm hiểu các thuật ngữ về SEO. Vì trước khi tìm hiểu các kỹ thuật,  bạn phải hiểu một số thuật ngữ SEO cơ bản.

Trong bài đăng này tôi sẽ không cung cấp cho bạn bất kỳ kỹ thuật SEO hoặc thủ thuật nào. Tôi sẽ chỉ giải thích một số thuật ngữ liên quan đến SEO, tôi nghĩ rằng việc hiểu ngôn ngữ của cộng đồng SEO là bước đầu tiên để học các kỹ thuật và chiến thuật thực tế. Đây là kiến thức nền tảng không thể thiếu đối với một người làm SEO.

thuật ngữ về SEO

Thuật ngữ SEO thông dụng

1. SEO

SEO là viết tắt của Search Engine Optimization. Đó là một công việc được thực hiện để cải thiện thứ hạng của trang web trong các công cụ tìm kiếm cho các từ khóa nhất định. Khi làm SEO, bạn cần tối ưu cả trên trang và ngoài trang (SEO On Page và SEO Off Page). Công việc của SEO được thực hiện và thay đổi thường xuyên . Những kỹ thuật đang hoạt động hoàn hảo vào ngày hôm qua có thể không hoạt động tôốt vào ngày mai. Đó là thực tế của SEO và cũng là lý do tại sao SEO không bao giờ là một nhiệm vụ một lần mà là một công việc được thực hiện thường xuyên.

2. SERP

SERP là viết tắt của Search Engine Results Page (SERPS – Các trang kết quả tìm kiếm). Đây là trang được hiển thị khi bạn tìm kiếm từ khóa trên Google hoặc công cụ tìm kiếm khác.

3. SEM

SEM là viết tắt của Search Engine Marketing. Nói cách khác nó có nghĩa là một hình thức “tiếp thị thông qua các công cụ tìm kiếm”. Tiếp thị hoặc quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn thông qua công cụ tìm kiếm có thể được thực hiện theo hai cách chính. Bạn có thể tối ưu hóa trang web để nó xuất hiện ở một vị trí cao trong các kết quả tìm kiếm không phải trả tiền, hoặc trả tiền cho các nhấp chuột trực tiếp, trong trường hợp đó trang web của bạn được liệt kê trong phần “danh sách được tài trợ”.

4. Sandbox, chỉ số bổ sung

Google được cho là có một chỉ mục thứ hai được gọi là sandbox (hay còn gọi là chỉ mục bổ sung). Không phải mọi trang mới đều xuất hiện trong chỉ mục chính ngay. Một số trong số họ được đưa vào sandbox cho đến khi Google quyết định rằng họ xứng đáng xuất hiện trong chỉ mục chính – một trong những trang mà bạn nhìn thấy mỗi khi bạn thực hiện một tìm kiếm chuẩn trên Google. Trang web được đặt trong chỉ mục Sanbox không xuất hiện cho các tìm kiếm thông thường. Điều này có nghĩa là nếu bị liệt vào chỉ mục sandbox là tồi tệ nhất có thể xảy ra với trang web của bạn.

5. Công cụ tìm kiếm

Những gì bạn thấy ở google.com là một công cụ tìm kiếm. Về cơ bản, các công cụ tìm kiếm là các ứng dụng phần mềm. Nhiệm vụ chính của họ là tìm kiếm trên Internet một cụm từ nhất định. Công cụ tìm kiếm có các thuật toán cụ thể để làm việc này. Các thuật toán này có một cách để quyết định trang web nào sẽ xuất hiện đầu tiên trong kết quả tìm kiếm (những trang nào phù hợp nhất).

Các công cụ tìm kiếm các thuật toán chính xác sử dụng không được chia sẻ cho công chúng. Đó là lý do tại sao tất cả mọi người tham gia SEO chỉ có thể đoán được những gì cần phải làm để cải thiện thứ hạng trang web.

thuật ngữ về SEO

Công cụ tìm kiếm lớn nhất và được tin cậy nhất hiện nay là Google.

6. Spider (trình thu thập thông tin, bot, robot)

Nhện công cụ tìm kiếm là một phần mềm đặc biệt duyệt web, tìm các trang web mới, kiểm tra những gì đang diễn ra và gửi dữ liệu lại cho Google (hoặc công cụ tìm kiếm khác) để họ có thể lập chỉ mục và xếp hạng các trang web này.

7. Văn bản thay thế Alt

Đó là một thuộc tính HTML của thẻ IMG. Thẻ IMG chịu trách nhiệm hiển thị hình ảnh. Thẻ alt / thuộc tính là văn bản được hiển thị trong trường hợp không tải được hình ảnh (ví dụ như tập tin bị mất).

Để cung cấp cho bạn một ví dụ, dưới đây là một thẻ IMG tiêu chuẩn có thể trông giống như sau:

<img src = “dong-ho.jpg” alt = “hình ảnh của đồng hồ” />

Thẻ Alt có một số giá trị SEO. Bởi vì hiện tại Google không thể hiểu nội dung mà một hình ảnh đang trình bày, nhưng thông qua thẻ alt nó có thể hiểu nội dung của hình ảnh đó. Không có cách nào tốt hơn để thông báo cho Google về hình ảnh của bạn bằng cách sử dụng các thẻ alt.

8. Văn bản neo (Anchor Text)

Mỗi liên kết bao gồm hai yếu tố chính. Có địa chỉ web mà liên kết trỏ đến (đích) và có văn bản neo. Văn bản neo là văn bản hoạt động như liên kết.

Cách đơn giản nhất để giải thích điều này là để cho bạn một ví dụ. Sau đây là liên kết đến bài viết hướng dẫn về tối ưu các yếu tố trên trang của tôi : Seo On Page. Điểm đến của liên kết này là https://www.digitalmarketingpro.vn/ky-thuat-toi-uu-seo-on-page.html và văn bản neo là “Seo On Page”. Đó là một ví dụ về anchor text

Văn bản neo đặc biệt quan trọng đối với SEO. Bất cứ khi nào bạn đang cố gắng để có được một liên kết ngược trỏ đến trang web của bạn, sử dụng văn bản neo là cách tốt nhất bạn có thể sử dụng để có một liên kết với từ khoá liên quan trực tiếp đến nội dung của bạn.

9. Thẻ Canonical

Đó là một phần tử liên kết HTML cho phép các quản trị viên web thông báo cho các công cụ tìm kiếm về một số trang nội dung trùng lặp mà họ đã tạo. Thẻ được đặt trong phần HEAD của cấu trúc HTML. Dưới đây là những gì có vẻ như:

<link rel = “canonical” href = “http://www.example.com/” />

Thẻ này thông báo rằng trang hiện tại là một bản sao của trang nằm dưới địa chỉ được đặt trong thẻ kinh điển (href).

Ý tưởng chính là khi một công cụ tìm kiếm nhìn thấy thẻ này nó không xếp hạng trang đó, nhưng chuyển tất cả các thứ hạng sang trang chuẩn. Vì vậy, về bản chất, nó rất giống với 301 chuyển hướng.

10. Backlinks

Backlink chỉ đơn giản là một liên kết được đặt trên trang web của người khác mà điểm trở lại trang web của bạn. (Nói một cách dễ hiểu đó là một URL của website của bạn được đặt trên một trang khác có liên quan – đó gọi là backlink hay còn gọi là liê kết ngược). Nó là một trong những yếu tố quan trọng nhất cho SEO. Nhận được rất nhiều backlinks với văn bản neo có liên quan là cách nhanh nhất để cải thiện thứ hạng công cụ tìm kiếm của bạn.

11. Tên miền (và lưu trữ)

Tên miền là địa chỉ duy nhất của trang web của bạn trên internet. Ví dụ tên miền của blog này là digitalmarketingpro.vn. Bạn có thể đăng kí một tên miền đẹp .vn tại các nhà cung cấp trong nước, như HOSTVN, AZ Digi … hoặc nếu bạn mua một tên miền quốc tế bạ có thể tham khảo tại Godady.com

Hosting, hoặc một máy chủ web, là nơi trang web của bạn được lưu giữ / lưu trữ trên web. Bạn cần một máy chủ web để làm chủ một trang web.

12. Nội dung trùng lặp (Duplicate content )

Nếu bạn có hai trang riêng trong trang web của bạn có cùng nội dung trên đó (hoặc nội dung rất giống nhau) thì bạn có nội dung trùng lặp. Duplicate content được cho là một điều xấu cho SEO. Google không thích các trang web sử dụng cùng một đoạn nội dung lặp đi lặp lại, và họ thường phạt họ vì nó.

Nếu bạn nghĩ rằng bạn an toàn thì hãy nghĩ lại. Tôi sẽ cho bạn một ví dụ. Nếu trang web của bạn chạy trên WordPress và nếu bạn đang sử dụng các chuyên mục và thẻ tương tự nhau (ví dụ như thẻ “Thủ thuật SEO” và chuyên mục “Kiến thức SEO”) thì các trang danh sách cho các thẻ và danh mục của bạn sẽ rất giống nhau mặc dù giữa nó không giống nhau 100%. Đó là một ví dụ điển hình về trùng lặp nội dung.

13. Từ khoá (Keyword)

Có rất nhiều định nghĩa về từ khoá trong SEO. Hãy để tôi chia sẻ một trong những vấn đề cho SEO.

Từ khóa là các từ đơn hoặc toàn bộ cụm từ có tầm quan trọng đặc biệt của SEO đối với một trang hoặc trang web nhất định.

Ví dụ: nếu tôi viết bài về chọn thiết bị điện tử thông minh tốt nhất, từ khóa chính của tôi có thể là ” thiết bị điện tử thông minh “. Đây là từ khóa tôi muốn xếp hạng vì tôi muốn mọi người tìm bài viết này khi họ nhập “thiết bị điện tử thông minh vào Google.

Hoặc cụ thể ở bài viết này. Từ khóa chính ở đây là thuật ngữ SEO . Tôi muốn mọi người tìm bài viết này này của tôi bằng cách nhập “các thuật ngữ về SEO ” vào Google.

14. Mật độ từ khoá (Keyword density)

Mật độ từ khoá là một số mô tả một từ khóa cụ thể xuất hiện như thế nào trong một đoạn văn bản. Để tính toán nó, bạn chỉ cần chia số lần từ khóa của bạn xuất hiện trong một đoạn văn bản bằng tổng số từ mà đoạn văn này có, và nhân nhân quả đó với 100. Kết quả cuối cùng sẽ được thể hiện dưới dạng điểm phần trăm .

Mật độ từ khoá được cho là có ảnh hưởng đến SEO. Lý do đằng sau nó là nếu một cụm từ nhất định có điểm số mật độ cao thì điều đó có nghĩa là văn bản rõ ràng về cụm từ đó, vì vậy có lẽ nó nên xếp hạng tốt cho nó. Thật không may, thực hành này không hoạt động tốt như trước đây. Bạn có thể tìm hiể chi tiết về mật độ từ khoá và tầm quan trọng của nó đối với SEO Tại đây

15. Chỉ mục ngữ nghĩa tiềm ẩn (LSI)

Định nghĩa chuẩn của LSI mang tính chất hàn lâm và khó hiểu. Thay vào đó, với những giải thích của tôi dưới đây chắc chắn bạn sẽ hiểu một cách đơn giản hơn về nó

LSI được coi là một yếu tố quan trọng cho các công cụ tìm kiếm khi xếp hạng trang của bạn. Người ta nói rằng công cụ tìm kiếm phân tích nội dung trên trang của bạn và tìm kiếm các từ khóa LSI hỗ trợ từ khóa chính của bạn. Nếu họ tìm thấy các từ khóa như vậy trang của bạn được tăng cường trong bảng xếp hạng cho từ khóa chính của bạn.

Từ khoá LSI là những từ khóa có thể không giống với từ khóa chính của bạn về mặt chữ, tuy nhiên về mặt ngữ nghĩa thì nó lại giống nhau – những từ khóa thường được tìm thấy dọc theo từ khóa chính của bạn bằng ngôn ngữ tự nhiên.

Ví dụ: nếu từ khóa chính của bạn là ” thiết bị làm vườn ” và bạn đang sử dụng nó rất nhiều trong bài viết của mình, cũng nên sử dụng một số từ khóa LSI như: ” dụng cụ làm vườn “, ” bộ đồ nghề làm vườn “, vv Đây là những từ khóa mà sẽ được đề cập một cách tự nhiên trong khi bạn truy vấn trên google với cụm từ “thiết bị làm vườn”. Bạn có thể tham khảo một ví dụ về từ khoá LSI ngay dưới đây.

thuật ngữ seo

Nói cách khác, LSI là một cách để kiểm tra xem bài viết của bạn là tự nhiê hay chỉ nhồi nhét các từ khoá mục tiêu một cách có chủ đích để cải thiện thứ hạng.

16. Link Building (Xây dựng liên kết)

Đây là một trong những thuật ngữ SEO được sử dụng phổ biến nhất trong giới Seoer hiện nay. Xây dựng liên kết chỉ đơn giản là một quá trình hoạt động nhằm nhận được backlinks trỏ đến trang của bạn. Ví dụ, nếu bạn đang xuất bản các bài viết trên digitalmarketingpro.vn với một liên kết đến trang web của bạn thì việc bạ đang làm đó là xây dựng liên kết.

Một điều nữa. Link building được coi là yếu tố quan trọng nhất của mỗi chiến lược SEO. Nếu bạn muốn có một trang cũng được xếp hạng bạn phải có được backlinks liên quan với nội dung của.

17. Link Dofollow

Link Dofollow là các liên kết mô tả rằng các công cụ tìm kiếm thu thập dữ liệu và đếm chúng như những phiếu bầu có chất lượng. Đó là một liên kết HTML tiêu chuẩn không có thuộc tính rel = “nofollow”. Link Dofollow là những liên kết gó giá trị nếu nhìn từ ​​góc độ SEO.

18. Link Nofollow

“Nofollow” là một thuật ngữ rất phổ biến trong SEO ngày nay. Khi trên thực tế nó chỉ là một thuộc tính tùy chọn của một liên kết. Tuy nhiên, “chủ nghĩa lựa chọn” của nó không làm cho nó không quan trọng. Trên thực tế, đó là thuộc tính quan trọng nhất từ ​​quan điểm của SEO.

Theo mặc định, mỗi liên kết đều là liên kết Dofollow. Điều này có nghĩa là bất cứ khi nào một công cụ tìm kiếm gặp một liên kết, các công cụ tìm kiếm sẽ theo nó và lập chỉ mục. Kiểm tra nơi nó dẫn đến, và về cơ bản coi nó như một cuộc bỏ phiếu. Cuộc bỏ phiếu của trang web liên kết đến trang web đang được liên kết. Thuộc tính nofollow thông báo cho các công cụ tìm kiếm rằng họ không nên quan tâm đến liên kết như vậy – không có phiếu bầu đối với những liên kết có thuộc tính này.

Từ quan điểm của người dùng, các liên kết nofollow không có gì khác biệt so với liên kết nofollow.

Để tạo liên kết nofollow, chỉ cần thêm một thuộc tính cho một liên kết HTML:

rel = “nofollow”

Ví dụ một liên kết nofollow:

<a href=”http://wikipedia.org/” rel=”nofollow”> Wikipedia </a>

19. SEO Off page

Đây là một trong hai yếu tố chính của SEO: “on-page” và “off-page”. Tối ưu Seo Off page là tất cả mọi thứ bạn làm ở bên ngoài trang của mình để cải thiện thứ hạng của trang.

Về cơ bản, yếu tố chính của SEO off page là xây dựng liên kết. Bạn có thể tìm hiểu chi tiết hơn về thuật ngữ này ở bài viết : 6 kỹ thuật SEO Off page hiệu quả nhất 2018

20. SEO On page

Đây cũng là một trong hai yếu tố chính của SEO: “on-page” và “off-page”. Thực tiễn của Seo On page  là tất cả mọi thứ bạn làm trên trang của mình để cải thiện thứ hạng của trang.

Điều này bao gồm những công việc như: điều chỉnh cấu trúc HTML, cải thiện các thẻ tiêu đề và mô tả, làm cho trang web của bạn tải nhanh hơn, kiểm tra việc sử dụng và mật độ từ khoá, cải tiến cấu trúc liên kết nội bộ (cách trang của bạn được liên kết với nhau), v.v … Tham khảo chi tiết tại bài viết : 14 kỹ thuật SEO On page 2018

21. Tìm kiếm không phải trả tiền

Bạn đang tìm kiếm không phải trả tiền khi bạn truy cập Google, nhập cụm từ và nhấn nút tìm kiếm.

22. Kết quả tìm kiếm không phải trả tiền (kết quả tìm kiếm tự nhiên)

Khi bạn thực hiện tìm kiếm trên Google, các kết quả thường xuất hiện ở hai cột. Cột bên phải trình bày các kết quả được trả tiền (quảng cáo AdWords mà ai đó đã mua). Cột bên trái hiển thị các kết quả tìm kiếm không phải trả tiền.

Nhận được thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm không phải trả tiền thì những kết quả đó hoàn toàn do những nỗ lực do SEO mang lại.

23. PageRank

PageRank hoặc PR là một thuật toán được tạo ra bởi Larry Page (một trong hai người cha sáng lập của Google) tạo ra (mặc dù “ước tính” có thể là một từ tốt hơn ở đây) tầm quan trọng của một trang web nhất định. Không ai chắc chắn 100% về việc nó thực sự hoạt động hay những yếu tố nào là do Google không phải là người cởi mở trong vấn đề đó. Tuy nhiên, một trong những ý kiến ​​thường tin rằng một trong những yếu tố quyết định là số lượng backlinks một trang web đã có và các PageRanks của các trang web liên kết với nó. Vì vậy, về cơ bản, bạn càng có nhiều liên kết, và PageRank tốt hơn các trang liên kết này càng có nhiều PageRank của bạn sẽ trở nên tốt hơn.

Không có gì đáng ngạc nhiên nhưng các trang có PageRanks cao nhất thường là những trang được đánh giá cao và phổ biến trên internet. Ví dụ: Google.com.vn có PR 10. Facebook là trang web PR9. Yahoo – PR9. Tuy nhiên hiện nay theo một số nguồn tin từ Google Page Rank hiện không còn làmoojtt yếu tố xếp hạng quan trọng nữa

24. Robots.txt

Robots.txt là một tệp văn bản nằm trong thư mục gốc của trang web chỉ định cho trình thu thập thông tin của công cụ tìm kiếm và trình thu thập các trang và tệp trang web bạn muốn hoặc không muốn họ truy cập. Thông thường, chủ sở hữu trang web cố gắng chú ý đến công cụ tìm kiếm, nhưng có những trường hợp không cần thiết: Ví dụ: nếu bạn lưu trữ dữ liệu nhạy cảm hoặc bạn muốn tiết kiệm băng thông bằng cách không lập chỉ mục trừ các trang nặng có hình ảnh.

Khi trình thu thập thông tin truy cập trang web, trình thu thập thông tin yêu cầu tệp có tên ‘/robots.txt’ ở vị trí đầu tiên. Nếu tìm thấy tệp như vậy, trình thu thập thông tin sẽ kiểm tra nó để có hướng dẫn lập chỉ mục trang web.

LƯU Ý: Chỉ có thể có một tệp robots.txt cho trang web. Cần phải đặt tệp robots.txt cho miền addon vào gốc tài liệu tương ứng.

25. Chuyển hướng 301

Trước tiên chúng ta hãy nói về chuyển hướng nói chung. Chuyển hướng xảy ra khi bạn truy cập vào một trang cụ thể và ngay sau đó bạn sẽ được chuyển hướng tự động đến một trang khác (với một URL khác).

Về cơ bản, có hai loại chuyển hướng: tạm thời và vĩnh viễn. Theo quan điểm của người dùng, không có sự khác biệt giữa chúng, nhưng có một quan điểm từ một công cụ tìm kiếm. Redirect 301 là một chuyển hướng vĩnh viễn. Nó thông báo cho các công cụ tìm kiếm rằng trang mà họ đang cố gắng truy cập đã thay đổi địa chỉ của nó vĩnh viễn. Điều này có nghĩa là bất cứ điều gì xếp hạng trang đã có sẽ được chuyển đến địa chỉ mới, điều này không xảy ra với chuyển hướng tạm thời (Redirect 302).

26. Chuyển hướng 302

Đừng nhầm lẫn điều này với chuyển hướng 301. Về cơ bản, chuyển hướng 302 là chuyển hướng tạm thời . Nói cách khác, nếu nội dung của bạn tạm thời được chuyển sang trang hoặc trang mới, bạn có thể sử dụng chuyển hướng 302 để yêu cầu các công cụ tìm kiếm chuyển hướng khách truy cập của bạn đến vị trí mới này . Điều này là để đảm bảo rằng họ không vượt qua liên kết nước trái cây và neo văn bản đến nơi mới này bởi vì sớm hay muộn, trang gốc hoặc trang web của bạn sẽ tiếp tục trở lại thành lập ban đầu.

27. Thẻ tiêu đề

Mỗi trang đều có thẻ tiêu đề. Theo góc độ của người dùng thẻ tiêu đề chỉ hiển thị ở một nơi – thanh tiêu đề trên trình duyệt của bạn.

Ví dụ: thẻ tiêu đề của trang bạn đang đọc ngay bây giờ là: “#45 Thuật ngữ SEO thông dụng – [Giải thích chi tiết] “. Đó là một yếu tố SEO rất quan trọng. Không có cách nào tốt hơn cho các công cụ tìm kiếm để tìm ra những gì trang về hơn bằng cách nhìn vào thẻ tiêu đề, đó là lý do tại sao bạn cần phải dành một chút thời gian để đến với một tiêu đề được tối ưu từ khóa.

28. URL (URI)

Định nghĩa về URL nếu viết theo đúng định nghĩa có thể sẽ khiến bạn khó hình dung được, tuy nhiên thực chất nó chỉ đơn giản là địa chỉ của một trang web cụ thể.

Ví dụ: URL của bài đăng bạn đang đọc là:

“https://www.digitalmarketingpro.vn/thuat-ngu-seo.html”

29. Whitehat SEO (SEO mũ trắng)

Trái ngược với SEO mũ đen, SEO mũ trắng là một tập hợp tất cả các thực tiễn SEO mà các công cụ tìm kiếm khuyến khích bạn sử dụng. Tất nhiên, không có địa chỉ tham khảo chính thức hoặc xếp hạng cho thực tiễn về SEO mũ trắng, do đó, để được cập nhật với những gì được đề xuất và những gì không phải là, bạn phải thường xuyên đọc các blog SEO phổ biến nhất, và một số blog chia sẻ của Google, điển hình như hai blog này: Blog chính thức của Google , Blog chính thức của Google Webmaster Central .

30. Black Hat SEO (seo mũ đen)

SEO mũ đen đề cập đến việc sử dụng các phương pháp nhất định để tăng thứ hạng trang web trong kết quả tìm kiếm thông qua các thủ thuật vi phạm các điều khoản dịch vụ của công cụ tìm kiếm.

SEO mũ đen sử dụng chiến thuật của họ bởi vì những thủ thuật này có thể có tác động tích cực đến xếp hạng trang web hoặc trang web trong kết quả tìm kiếm mặc dù thực tế là họ không được Google và các công cụ tìm kiếm khác chấp thuận. Thông thường, những người thực hành SEO mũ đen làm như vậy biết đầy đủ rằng họ đang vi phạm các điều khoản sử dụng của công cụ tìm kiếm, nhưng vẫn tiếp tục sử dụng chúng vì họ thấy kết quả nhanh chóng.

Tuy nhiên về mặt lâu dài các những website được phát triển bởi những thủ thuật Seo mũ đen kết quả thường không bền vững.

31. Sơ đồ trang XML

Đó là tệp (thường là sitemap.xml ). Chức năng chính của nó là cung cấp cho các công cụ tìm kiếm một bản đồ của tất cả các URL khác nhau mà blog của bạn chứa (tất cả các trang, bài đăng, lưu trữ, v.v.). Với một điều như vậy họ có thể chỉ mục blog của bạn nhanh hơn rất nhiều.

Nếu bạn đang sử dụng WordPress, bạn không phải tạo tệp này một mình. Có một plugin cho điều đó: Google XML Sitemaps . Tôi bạn không phải là bạn có thể truy cập vào một trang web như XML-Sitemaps.com và có được một được xây dựng ở đó.

32. Kỹ thuật che giấu (che giấu trang)

Đó là một thực hành lấy một trang web và xây dựng nó theo một cách để nó hiển thị nội dung khác nhau cho mọi người và công cụ tìm kiếm. Bằng cách đó, ít nhất là về mặt lý thuyết, bạn có thể xếp hạng tốt cho các từ khóa mong muốn của mình (bằng cách trình bày một trang được tối ưu hóa cho các trình thu thập thông tin) và sau đó trình bày những người thực sự với nội dung và nội dung không liên quan. Trong khi điều này có thể làm việc từ một quan điểm tiếp thị nó cũng có thể giúp bạn bị phạt hoặc thậm chí bị cấm rất nhanh chóng.

33. Lỗi Error 404 not found

Các Lỗi 404 là một mã trạng thái HTTP mà đi lên khi trang web khách truy cập đang cố gắng đến thăm không thể được tìm thấy trên máy chủ. Điều này xảy ra khi trang cụ thể đó đã bị xóa hoặc di chuyển đến một vị trí mới. Hãy tưởng tượng nếu một trang web có nhiều trang không hoạt động trả về thông báo lỗi 404 này, thì điều này sẽ không tốt trong mắt Google và cuối cùng nó cũng sẽ làm hỏng thứ hạng trang web tổng thể của bạn.

34. Tỷ lệ thoát

Tỷ lệ thoát là thuật ngữ được sử dụng để đo số lượng khách truy cập rời khỏi trang web của bạn ngay sau khi chỉ xem một trang. Tỷ lệ thoát cao là xấu vì nó thường cho thấy rằng nội dung của bạn kém hoặc không quan tâm đến khách truy cập hoặc có điều gì đó về mặt kỹ thuật sai với trang web của bạn đang làm tổn hại đến trải nghiệm người dùng.

35. Tỷ lệ nhấp chuột (CTR)

Tỷ lệ nhấp đề cập đến số lượng người dùng nhấp vào liên kết cụ thể để xem trang, email hoặc quảng cáo. Mặc dù nó thường được sử dụng để đo lường sự thành công của một chiến dịch quảng cáo, nó cũng có thể được sử dụng để đo lường tính hiệu quả của các chiến dịch email cũng như tỷ lệ nhấp chuột hữu cơ của một trang. Dù sao, người ta thường nói rằng viết một tiêu đề hấp dẫn và mô tả meta được chế tác tốt là một cách tuyệt vời để cải thiện tỷ lệ nhấp không phải trả tiền của bạn (giả sử bạn đã xếp hạng trên trang đầu tiên của Google). Như bạn có thể thấy từ biểu đồ ở trên, thứ hạng cao hơn có xu hướng nhận được tỷ lệ nhấp cao hơn. Vì vậy, nó được khuyến khích nếu bạn có thể cố gắng để xếp hạng trong năm đầu bằng cách nhắm mục tiêu một số từ khóa đuôi dài.

36. Tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi (CRO)

Tỷ lệ chuyển đổi đề cập đến phần trăm khách truy cập đã truy cập trang web của bạn và sau đó chuyển thành khách hàng bằng cách thực hiện một hành động nhất định (chẳng hạn như điền vào biểu mẫu liên hệ hoặc đăng ký bản tin). CRO liên quan đến các chiến lược để tăng tỷ lệ chuyển đổi của bạn và ba yếu tố chính ảnh hưởng đến tỷ lệ chuyển đổi này là:

  • Khách truy cập của bạn – lưu ý rằng không phải tất cả khách truy cập đều giống nhau, một số khách hàng chỉ duyệt qua và sẽ không mua từ bạn. Trong khi đó, có một nhóm khách truy cập khác tin vào những gì bạn đang làm và sẽ muốn mua từ bạn một ngày nào đó.
  • Nội dung – tốt, tôi đoán bạn đã nghe về khoảng thời gian này! Tốt đó là sự thật. Bạn cần phải viết nội dung tốt sẽ mang lại lợi ích cho khách truy cập của bạn.
  • Thiết kế – khi nói đến thiết kế, về cơ bản, nó sẽ tập trung vào mọi yếu tố duy nhất trên trang web hoặc trang đích của bạn. Từ màu sắc, khoảng trắng, bố cục trang, màu nút, hình dạng, đến vị trí của nút, tất cả đều đóng vai trò rất quan trọng trong việc ảnh hưởng đến tỷ lệ chuyển đổi. Do đó, bạn nên chạy một số thử nghiệm AB để xem bản sao hoặc định dạng nào phù hợp nhất với khách truy cập của bạn.

37. Chi phí mỗi lần nhấp chuột (CPC)

CPC đề cập đến giá bạn trả cho mỗi nhấp chuột vào quảng cáo mà bạn nhận được. Lý do bạn đang xem xét điều này là bởi vì bạn cần phải biết liệu giá bạn trả có đáng với loại chất lượng lưu lượng truy cập của bạn mang đến blog hoặc trang web của bạn hay không. Vì ROI là yếu tố quan trọng cho mọi doanh nghiệp, nên luôn theo dõi cách giảm chi phí mỗi lần nhấp trong khi vẫn duy trì chất lượng lưu lượng truy cập đến cho mọi chiến dịch tiếp thị mà bạn đang chạy.

38. Dwell Time (thời gian dừng)

Thời gian dừng là thời gian mà khách truy cập bỏ ra trên trang của bạn trước khi quay trở lại SERPS. Trong lý thuyết đơn giản, thời gian dừng càng lâu càng tốt vì nó cho Google biết rằng khách truy cập bằng cách nào đó tìm nội dung của bạn có liên quan đến những gì họ đang tìm kiếm ngay từ đầu.

39. Google Panda

Google Panda là bản cập nhật thuật toán chính được giới thiệu vào tháng 2 năm 2011. Mục đích của bản cập nhật này là giảm thứ hạng các trang web mỏng và chất lượng thấp trong khi tăng xếp hạng các trang web có liên quan và có chất lượng cao. Hãy nhớ rằng mọi người thường muốn có nội dung chất lượng tốt và điều đó rất hữu ích cho họ. Vì vậy, nó luôn luôn là tốt để biết những gì là một số thực hành SEO tốt nhất được chiết xuất từ ​​các hướng dẫn công cụ tìm kiếm như dựa trên các hướng dẫn bằng sáng chế của Google.

40. Google Penguin

Google Penguin là bản cập nhật thuật toán được phát hành vào tháng 4 năm 2012 cho phép Google và mục đích chính của các bản cập nhật đó là theo dõi những người đang sử dụng kỹ thuật mũ đen để tạo các liên kết không tự nhiên như liên kết nông nghiệp và sử dụng chiến lược văn bản neo không phù hợp khác để thao tác các trang kết quả của công cụ tìm kiếm.

Dưới đây là một số mẹo để tránh bị phạt bởi Google Penguin:

  • Sử dụng biến thể văn bản neo – Sử dụng biến thể như vậy có thể giúp cải thiện thứ hạng công cụ tìm kiếm của bạn.
  • Tránh liên kết nông nghiệp – sử dụng các cách hợp pháp khác để kiếm được các liên kết của bạn thay vì sử dụng liên kết nông nghiệp.
  • Tránh các liên kết trên toàn trang web – cố gắng tránh điều này vì Google có thể xem đây là một cách tối ưu hóa quá mức để trang web của bạn xếp hạng.
  • Sử dụng liên kết nội bộ thích hợp – nó luôn luôn khuyến khích sử dụng một biến thể của neo văn bản khi bạn làm liên kết nội bộ để nó sẽ trông tự nhiên hơn trong đoạn văn bản.
  • Thực hiện các từ khóa LSI – luôn luôn khuyến khích nếu bạn có thể sử dụng các từ khóa lsi để thay thế một số từ khóa của bạn.

41. Google Hummingbird

Google Hummingbird là bản cập nhật thuật toán toàn diện hơn được phát hành vào năm 2013, tập trung nhiều hơn vào việc hiểu ý nghĩa và ý định đằng sau mọi từ trong truy vấn tìm kiếm. Nói cách khác, thay vì chỉ trả lại từ khóa chính xác phù hợp với loại người dùng, chim ruồi tập trung nhiều hơn vào độ chính xác tìm kiếm bằng cách hiểu ý nghĩa của người dùng thực sự.

42. Thuật toán tìm kiếm

Thuật toán tìm kiếm là một công thức toán học được sử dụng để xác định thứ tự các kết quả hiển thị khi người dùng thực hiện tìm kiếm trên công cụ tìm kiếm. Hầu hết các công cụ tìm kiếm sẽ cập nhật thuật toán của họ theo định kỳ để ngăn chặn lạm dụng.

43. Dữ liệu có cấu trúc

Dữ liệu hoặc lược đồ có cấu trúc là một mã cụ thể được đưa vào trang web của bạn để làm nổi bật dữ liệu cụ thể để giúp công cụ tìm kiếm xác định bạn dễ dàng hơn. Ví dụ: đánh dấu lên biểu tượng và địa chỉ doanh nghiệp của bạn.

44. Web 2.0

Web 2.0 là thuật ngữ được cung cấp cho thế hệ thứ hai của các dịch vụ dựa trên Internet tập trung vào chia sẻ và trao đổi thông tin, chẳng hạn như các trang web mạng xã hội, công cụ giao tiếp, wiki và hơn thế nữa

45. Cấu trúc trang web

Cấu trúc trang web là cách trang web được thiết lập; ví dụ: cách tất cả các trang con của trang web của bạn được liên kết với nhau. Cấu trúc trang web tốt cho phép trình thu thập dữ liệu web điều hướng qua từng phần của trang web một cách dễ dàng.

Còn rất nhiều thuật ngữ khác về SEO, tuy nhiên ở đây tôi chỉ đề cập đến những thuật ngữ SEO thông dụng nhất. Bạn có thể tìm hiểu thêm nhiều thuật ngữ khác tại những blog chuyên ngành.

Về tác giả: Duc Nguyen

Bắt đầu với SEO & PPC từ năm 2014, hiện tại mình đang làm việc tại VietNet Group. Mình lập Blog này để chia sẻ lại những kinh nghiệm trong quá trình làm việc cũng như viết lại những kiến thức về Digital Marketing mình tự tìm hiểu được để nhớ kỹ hơn. Mọi người có thể kết nối với mình qua Facebook

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *